Anzatax 300mg/50ml - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của Úc

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2023-11-30 16:51:21

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-21436-18
Hoạt chất:
Dạng bào chế:
Đóng gói:
Hộp 1 lọ 50ml
Xuất xứ:
Úc
Hạn sử dụng:
18 tháng

Video

Anzatax 300mg/50ml là thuốc gì?

  • Anzatax 300mg/50ml là thuốc được chỉ định điều trị ung thư buồng trứng, ung thư vú. Anzatax 300mg/50ml còn dùng điều trị ung thư phổi. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch pha tiêm truyền và do Công ty Hospira Australia Pty Ltd nghiên cứu phát triển, sản xuất.

Công dụng - Chỉ định của Anzatax 300mg/50ml

  • Ung thư buồng trứng:
    • Điều trị hóa trị đầu tay cho ung thư buồng trứng, paclitaxel được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân bị bệnh tiến triển hoặc tồn lưu tế bào ác tính (> 1cm) sau thủ thuật phẫu thuật ban đầu, kết hợp với cisplatin.
    • Trong điều tri hóa trị thay thế của ung thư buồng trứng, paclitaxel được chỉ định điều trị ung thư di căn buồng trứng sau khi phác đồ điều trị bằng các thuốc plantinum thất bại.
  • Ung thư vú:
    • Trong điều trị hỗ trợ, paclitaxel được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân ung thư vú hạch dương tính sau khi trị liệu bằng anthracycline và cyclophosphamide (AC). Điều trị hỗ trợ bằng paclitaxel nên được coi là một phương án thay thế cho trị liệu AC mở rộng.
    • Paclitaxel được chỉ định điều trị ban đầu cho ung thư vú tiến triển cục bộ hoặc di căn, kết hợp với anthracycline ở bệnh nhân thích hợp với điều trị anthracycline, hoặc kết hợp với trastuzumab, ở bệnh nhân có thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì 2 ở người (HER- 2) ở cấp 3+ được xác định bởi hóa mô miễn dịch và không thích hợp với anthracycline.
    • Như tác nhân điều trị đơn độc, chỉ định điều trị ung thư vú di căn ở bệnh nhân không đáp ứng với điều trị tiêu chuẩn bằng anthracycline hoặc không thích hợp với điều trị bằng anthracycline.
    • Ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển (NSCLC): Paclitaxel, kết hợp với cisplatin, được chỉ định điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ ở bệnh nhân không có khả năng can thiệp phẫu thuật và/hoặc xạ trị.
  • Sarcoma Kaposi (KS) liên quan đến AIDS:
    • Paclitaxel được chỉ định điều trị bệnh nhân bị Sarcoma Kaposi liên quan đến AIDS tiến triển đã thất bại trong điều trị bằng liposome anthracycline trước đó.

Thành phần của Anzatax 300mg/50ml

  • Paclitaxel .......................300mg/50ml.

Chống chỉ định khi dùng Anzatax 300mg/50ml

  • Chống chỉ định dùng Paclitaxel ở bệnh nhân có phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với paclitaxel, maerngalglyceral ricinaleate (polyoxyl castor oil) hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Paclitaxel bị chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú.
  • Không dùng thuốc ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính ban đầu < 1,5 x 10^9/1 (< 1 x 10^9/1 với bệnh nhân tiểu cầu ban đầu <100 x 10^9/1(<75 x 10^9/1 với bệnh nhân Kaposi’s SarcomS).
  • Chống chỉ định paclitaxel ở bệnh nhân Kaposi’s Sarcom đồng thời bị nhiễm trùng nghiêm trọng, không kiểm soát.
  • Bệnh nhân suy gan nặng không được điều trị bằng paclitaxel.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Chống chỉ định dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây lú lẫn, giảm thính lực, ù tai, chóng mặt, đau đầu vì thế cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Liều dùng - Cách dùng Anzatax 300mg/50ml

  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch
    • Phải thận trọng trước khi thao tác hoặc tiêm truyền thuốc.
    • Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền phải được pha loãng trước khi dùng và chỉ được dùng qua đường tĩnh mạch.
  • Liều dùng:
    • Điều trị đầu tay cho ung thư buồng trứng:
      • Tùy thuộc vào thời gian tiêm truyền, hai liều dùng khác nhau được khuyến cáo cho điều trị bằng paclitaxel: 175mg/m2 paclitaxel tiêm truyền tĩnh mạch trong ba giờ sau đó là 75mg/m2 cisplatin và đợt điều trị tiếp theo được nhắc lại sau 3 tuần, hoặc 135mg/m2 paclitaxel tiêmtruyền tĩnh mạch trong thời gian 24 giờ sau đó là 75 mg/m2 cisplatin và đợt điều trị tiếp theo được nhắc lại sau 3 tuần.
    • Điều trị thay thế cho ung thư buồng trứng:
      • Liều dùng khuyến cáo cho paclitaxel là 175mg/m2 được cho dùng trong 3 giờ, với khoảng cách 3 tuần giữa các đợt.
    • Hóa trị hỗ trợ cho ung thư vú:
      • Liều dùng khuyến cáo cho paclitaxel là 175mg/m2 được cho dùng trong 3 giờ trong 4 đợt, 3 tuần một đợt, sau trị liệu AC.
    • Hóa trị đầu tay cho ung thư vú:
      • Khi dùng kết hợp với doxorubicin (50mg/m2), paclitaxel nên được dùng 24 giờ sau khi dùng doxorubicin. Liều dùng khuyên cáo cho paclitaxel là 220 mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, với khoảng cách 3 tuân giữa các đợt.
      • Khi dùng kết hợp với trastuzumab, liều khuyến cáo cho paclitaxel là 175mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, với khoảng cách 3 tuần giữa các đợt. Tiêm truyền paclitaxel có thể bắt đầu vào ngày tiếp theo sau liều trastuzumab đầu tiên hoặc ngay sau các liều trastuzumab tiếp theo nếu liều trastuzumab trước đó được dung nạp tốt.
    • Hóa trị thay thế cho ung thư vú:
      • Liều dùng khuyến cáo cho paclitaxel la 175 mg/m2 được cho dùng trong 3 giờ, với khoảng cách 3 tuần giữa các đợt.
    • Ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa:
      • Liều đùng khuyến cáo cho paclitaxel là 175 mg/m2 dùng trong 3 giờ sau đó là 80mg/m2 cisplatin, với khoảng cách 3 tuần giữa các đợt.
    • Điều trị KS liên quan đến AIDS:
      • Liều dùng khuyến cáo cho paclitaxel là 100mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ mỗi 2 tuần.
  • Điều chỉnh liều đùng: Các liều Paclitaxel tiếp theo nên được dùng theo khả năng dung nạp của từng bệnh nhân. Không nên dùng tiếp Paclitaxel cho đến khi số lượng bạch cầu trung tính là ≥ 1,5 x 10^9/1 (≥ 1 x 10^9/1 với bệnh nhân KS) và số lượng tiểu cầu là ≥ 100 x 10^9/1 (≥75 x 10^9/1 với bệnh nhân KS):
    • Bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng (số lượng bạch cầu trung tính <0,5 x 10^7/1 trong tối thiểu 7 ngày) hoặc bệnh thần kinh ngoại biên nặng, nên dùng giảm liều 20% cho các đợt tiếp theo (25% với bệnh nhân KS).
  • Bệnh nhân suy gan: Chưa có đầy đủ nghiên cứu về điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Không nên dùng Paclitaxel cho bệnh nhân bị suy gan nặng.
  • Dùng ở trẻ em: Không khuyến cáo dùng paclitaxel ở trẻ em dưới 18 tuổi do không có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng Anzatax 300mg/50ml

  • Paclitaxel nên được dùng dưới sự giám sát của nhân viên y tế có kinh nghiệm trong việc sử dụng các chất hóa trị ung thư. Do các phản ứng quá mẫn nặng có thể xảy ra, nên có sẵn các thiết bị hỗ trợ thích hợp.
  • Do khả năng thoát mạch của thuốc, nên theo dõi chặt chẽ vị trí tiêm truyền để xem có khả năng thoát mạch trong khi truyền thuốc.
  • Bệnh nhân phải được dùng corticosteroid, thuốc kháng histamine và chất đối kháng H2 trước khi điều trị với paclitaxel.
  • Paclitaxel nên được dùng trước cisplatin khi sử dụng kết hợp.
  • Nếu bệnh nhân phát sinh những bất thường dẫn truyền đáng kể trong khi sử dụng paclitaxel, phải tiến hành điều trị thích hợp và theo dõi tim liên tục trong đợt điều trị tiếp theo bằng paclitaxel.
  • Nên thường xuyên theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt là trong giờ đầu tiên trong khi tiêm truyền paclitaxel.
  • Cần chú ý theo dõi chức năng tim khi paclitaxel được dùng kết hợp với doxorubicin hoặc trastuzumab để điều trị ban đầu ung thư vú di căn.
  • Không có dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhân bị ứ mật nặng. Khi paclitaxel được tiêm truyền lâu hơn, có thể thấy tăng suy tủy ở bệnh nhân bị suy gan từ vừa đến nặng. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ để xem có phát triển suy tủy sâu không.
  • Nội động mạch: Nên đặc biệt thận trọng để tránh cho dùng paclitaxel nội động mạch. Trong các nghiên cứu trên động vật đánh giá khả năng dung nạp cục bộ, phản ứng mô nghiêm trọng xảy ra sau khi tiêm nội động mạch.

Tác dụng phụ của Anzatax 300mg/50ml

  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:
    • Rất thường gặp: Nhiễm khuẩn (chủ yếu là nhiễm khuẩn đường tiết niệu và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên), có báo cáo về trường hợp tử vong.
    • Ít gặp: Sốc nhiễm khuẩn.
    • Hiếm gặp: Viêm phổi, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn máu.
    • Rất hiếm gặp: Viêm đại tràng giả mạc.
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
    • Rất thường gặp: Suy tủy, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, chảy máu.
    • Hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính do sốt.
    • Rất hiếm gặp: Bệnh bạch cầu nguyên bào tủy cấp tính, hội chứng loạn sản tủy.
    • Không rõ: Đông máu nội mạch lan tỏa (DIC).
  • Rối loạn hệ miễn dịch:
    • Rất thường gặp: Phản ứng quá mẫn nhẹ (chủ yếu là đỏ mặt và phát ban).
    • Ít gặp: Phản Ứng quá mẫn đáng kể cần điều trị (ví dụ như hạ huyết áp, phù mạch thần kinh, khó hô hấp, mề đay toàn thân, ớn lạnh, đau lưng, đau ngực, nhịp tim nhanh, đau bụng, đau đầu chi, toát mồ hôi và cao huyết áp).
    • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ.
    • Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ.
    • Không rõ: Co thắt phế quản.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
    • Hiếm gặp: Mất nước.
    • Rất hiếm gặp: Chán ăn.
    • Không rõ: Hội chứng ly giải khối u.
  • Rối loạn tâm thần:
    • Rất hiếm gặp: Trạng thái lú lẫn.
  • Rối loạn hệ thần kinh:
    • Rất thường gặp: Nhiễm độc thần kinh (chủ yếu: bệnh dây thần kinh ngoại biên).
    • Hiếm gặp: Bệnh dây thần kinh vận động (gây yếu kém ngoại biên không nghiêm trọng).
    • Rất hiếm gặp: Bệnh dây thần kinh tự chủ (gây liệt ruột và hạ huyết áp tư thế đứng), động kinh cơn lớn, co giật, bệnh não, chóng mặt, đau đầu, mất điều hòa.
  • Rối loạn mắt:
    • Rất hiếm gặp: Rối loạn thần kinh quang học và/hoặc thị giác (ám điểm nhấp nháy), đặc biệt ở những bệnh nhân đã được cho dùng liều cao hơn khuyến cáo.
    • Không rõ: Phù hoàng điểm, hoa mắt, hạt nổi thủy tinh thể.
  • Rối loạn tai và tai trong:
    • Rất hiếm gặp:  Nhiễm độc tai, giảm thính lực, ù tai, chóng mặt.
  • Rối loạn tim:
    • Thường gặp: Nhịp tim chậm.
    • Ít gặp: Bệnh cơ tim, nhịp tim nhanh thất không triệu chứng, nhịp tim nhanh với những đợt ngắn nhịp đôi, phong bế nhĩ thất và ngất, nhồi máu cơ tim.
    • Hiếm gặp: Suy tim.
    • Rất hiếm gặp: Rung nhĩ, nhịp tim nhanh trên thất.
  • Rối loạn mạch máu:
    • Rất thường gặp: Giảm huyết áp.
    • Ít gặp: Tăng huyết áp, huyết khối, viêm tĩnh mạch huyết khôi.
    • Rất hiếm gặp: Sốc.
    • Không rõ: Viêm tĩnh mạch.
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
    • Hiếm gặp: Khó thở, tràn địch màng phổi, viêm phổi kẽ, xơ hóa phôi, tắc mạch phổi, suy hô hấp.
    • Rất hiếm gặp: Ho.
  • Rối loạn tiêu hóa:
    • Rất thường gặp: Buôn nôn, nôn, tiêu chảy.
    • Hiếm gặp: Tắc ruột, thủng ruột, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, viêm tụy.
    • Rất hiếm gặp: huyết khối mạc treo tràng, viêm đại tràng, giảm bạch cầu trung tính, viêm thực quản, táo bón, cổ trướng.
  • Rối loạn gan-mật:
    • Rất hiếm gặp: Hoại tử gan, bệnh não gan (cả hai đều có báo cáo về trường hợp tử vong).
  • Rối loạn da và mô dưới da:
    • Rất thường gặp: Rụng tóc.
    • Thường gặp: Thay đổi về móng tay và da thoáng qua và nhẹ.
    • Hiếm gặp: Ngứa, phát ban, ban đỏ.
    • Rất hiếm gặp: Hội chứng stevens-Johnson, hoại tử biểu bì, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, mề đay, bong móng.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
    • Rất thường gặp: Đau khớp, đau cơ.
    • Không rõ: Lupus ban đỏ toàn thân, xơ cứng bì.
  • Rối loạn chung và tình trạng chỗ sử dụng thuốc:
    • Rất thường gặp: Viêm niêm mạc.
    • Thường gặp: Phản ứng tại chỗ tiêm (bao gồm phù cục bộ, đau, ban đỏ, chai cứng, đôi khi thoát mạch có thể dẫn đến viêm mô tê bào, xơ hóa da và hoại tử da).
    • Hiếm gặp: Suy nhược, bồn chồn, phù, mệt mỏi.
  • Kết quả kiểm tra xét nghiệm:
    • Thường gặp: Tăng mạnh aminotransferase (AST & ALT) (glutamic oxaloacetic transaminase trong huyết thanh (SGOT)), tăng mạnh phosphatase kiềm.
    • Ít gặp: Tăng mạnh bilirubin.
    • Hiếm gặp: Tăng creatinin huyết.

Tương tác khác

  • Sự thanh thải của paclitaxel không bị ảnh hưởng do việc dùng cimetidin trước đó.
  •  
  • Trong điều trị đầu tay ung thư buồng trứng, Paclitaxel phải được dùng trước cisplatine thì sự dung nạp thuốc sẽ tương tự như khi Paclitaxel được dùng trong đơn liệu pháp. Nếu Paclitaxel dùng sau cisplatine, tác dụng gây suy tủy sẽ nặng hơn và sự thanh thải của paclitaxel được ghi nhận giảm 20% nếu Paclitaxel được dùng sau cisplatine.
  • Điều trị đồng thời bằng ketoconazole thì sự đào thải của Paclitaxel không bị ức chế. Do đó có thể dùng chung hai thuốc này mà không cần chỉnh liều.
  • Không nên pha loãng, bảo quản hay chứa thuốc trong các dụng cụ plastic loại PVC (vì có thể phóng thích DEHP) do trong thành phần tá dược của thuốc có chứa huile de ricin polyoxyethylene.

Quên liều – Quá liều và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhà sản xuất Anzatax 300mg/50ml

  • Hospira Australia Pty Ltd

Sản phẩm tương tự Anzatax 300mg/50ml

Giá Anzatax 300mg/50ml là bao nhiêu?

  • Anzatax 300mg/50ml hiện đang được bán sỉ lẻ tại Quầy thuốc Phụ Khoa. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Anzatax 300mg/50ml ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Anzatax 300mg/50ml tại Quầy thuốc Phụ Khoa bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không) 
  • Mua hàng trên website : https://phukhoatap.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất

Video về Anzatax


Câu hỏi thường gặp

  • Anzatax 300mg/50ml - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của Úc​ hiện đang được bán sỉ lẻ tại Quầy thuốc Phụ Khoa. Để biết chi tiết về giá của sản phẩm, bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 0973.998.288 để được giải đáp thắc mắc.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin mà Phụ Khoa TAP chỉ mang tính chất tham khảo. Các nội dung trên website chỉ với mục đích cung cấp thông tin, không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Tùy thuộc vào cơ địa từng người mà tương tác, tác dụng có thể khác nhau. Vì thế, hãy trao đổi trực tiếp với bác sĩ điều trị để được tư vấn cụ thể, chi tiết. Chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ mất mát hoặc thiệt hại nào phát sinh từ việc tự ý sử dụng thuốc, thông tin có trên website khi chưa có sự đồng ý của chuyên gia y tế.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB